“ NGÀY TỐT ĐỂ CHÂM CỨU HAY UỐNG THUỐC ĐÔNG Y “
Trong Y học cổ truyền (Đông y), việc chữa bệnh (dùng thuốc, châm cứu) không chỉ phụ thuộc vào tay nghề thầy thuốc hay thang thuốc tốt, mà còn tuân theo quy luật Tự nhiên – “Thiên Nhân Hợp Nhất” (Con người và vũ trụ là một).
Bài phú này là một kinh nghiệm chọn “Ngày Lành Tháng Tốt” của các bậc tiền nhân. Vào những ngày này, khí huyết trong cơ thể con người lưu thông thuận lợi nhất, năng lượng vũ trụ hòa hợp nhất, giúp cho việc châm cứu mau phục hồi và uống thuốc phát huy tối đa công hiệu.
GIẢI MÃ CHI TIẾT CÁC NGÀY TỐT TRONG BÀI PHÚ
Bài phú được viết theo dạng vần điệu cho dễ thuộc, chia thành các nhóm ngày (dựa theo Hệ Can Chi – Tuổi/Ngày âm lịch) Bạch Linh tóm tắt cho bà con hiểu như sau:
1. Nhóm ngày Tý: Bính Tý, Canh Tý và Nhâm Tý
Ý nghĩa: Đây là 3 ngày Tý rất đẹp cho việc điều trị.
2. Nhóm ngày Sửu: Tân Sửu, Quý Sửu, cùng một lý
Ý nghĩa: Hai ngày Sửu này có tác dụng tốt tương tự như các ngày Tý ở trên.
3. Nhóm ngày Mẹo (Mão): Ất Mẹo, Đinh Mẹo, Tân Mẹo, nhà
Ý nghĩa: Các ngày Mão này mang lại sự êm ấm, thuận lợi cho việc chữa trị.
4. Nhóm ngày Thìn: Giáp Thìn, Bính Thìn, Nhâm Thìn, hỉ
Ý nghĩa: Những ngày Thìn này mang lại niềm vui, sự hỷ hoan (bệnh tật thuyên giảm).
5. Nhóm ngày Tỵ & Ngọ: Ất Tỵ ; Bính, Canh, Nhâm, Ngọ an
Ý nghĩa: Ngày Ất Tỵ và các ngày Ngọ (gồm Bính Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ) mang lại sự bình an, êm thả cho người bệnh.
6. Nhóm ngày Mùi & Thân: Kỷ Mùi ; Giáp, Bính, Mậu Thân, mỹ
Ý nghĩa: Ngày Kỷ Mùi và các ngày Thân (gồm Giáp Thân, Bính Thân, Mậu Thân) rất tốt đẹp (mỹ có nghĩa là tốt đẹp).
7. Nhóm ngày Tuất: Giáp, Bính, Mậu cùng Nhâm Tuất đồng
Ý nghĩa: Các ngày Tuất gồm Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Tuất đều có tác dụng tốt đồng đều như nhau.
8. Nhóm ngày Hợi: Đinh Hợi, Kỷ Hợi Thiên Y, chỉ
Ý nghĩa: Hai ngày Đinh Hợi và Kỷ Hợi gặp được sao Thiên Y (ngôi sao chủ về y học, chữa bệnh, thần y phù hộ).
QUY TẮC BỔ SUNG (BÍ QUYẾT ĐẶC BIỆT)
Cùng ngày : Yêu An hay TRỰC KHAI
Yêu An (hoặc Yếu An): Là tên một Cát tinh (sao tốt) trong lịch âm, chủ về sự yên ổn, lành lặn.
Trực Khai: Trong 12 Trực của lịch cổ truyền, “Trực Khai” mang ý nghĩa là Mở ra, khai thông, mở đường cho khí huyết lưu thông, xua tan bệnh tật.
Lời khuyên: Nếu ngày đó trùng vào ngày có sao Yêu An hoặc rơi vào Trực Khai thì càng tuyệt vời.
LỜI KHUYÊN DÀNH CHO BẠN (TÓM TẮT DỄ ÁP DỤNG)
1. Ứng dụng thực tế: Khi bạn muốn đi châm cứu, bấm huyệt hoặc bắt đầu uống một liệu trình thuốc Đông y dài ngày, bạn có thể tra lịch âm xem ngày đó có rơi vào các ngày được liệt kê ở trên hay không.
2. Góc nhìn khoa học Đông y:
Trường hợp cấp tính: (Sốt cao, đau cấp, tai biến…): Phải điều trị NGAY LẬP TỨC, không cần chờ ngày tốt.
Trường hợp mãn tính: (Đau xương khớp lâu năm, suy nhược, mất ngủ…): Áp dụng chọn ngày tốt theo bài phú này sẽ giúp tâm lý người bệnh thoải mái, khí huyết dễ tiếp nhận trị liệu hơn.
