THỦY THŨNG – TRÍCH BỆNH HỌC TẠNG THẬN

I. Khái quá

Thủy thũng là chỉ tình trạng thủy dịch trong cơ thể ứ lưu, tràn lan ra cơ phu, gây phù mắt mặt, đầu mặt, tứ chi, bối phúc, thậm chí toàn thân phù thũng, nặng có thể kèm hung thủy, phúc thủy v.v….

Thủy thũng là biểu hiện chủ yếu của bệnh thận; đặc điểm của thận tính thủy thũng là: phần nhiều có tiền sử bệnh thận nguyên phát hoặc kế phát; thủy thũng trước hết xuất hiện ở những bộ vị tổ chức tùng trì như mi mắt hoặc vùng mặt, sau đó phát triển đến cổ chân, chi dưới cho đến toàn thân; tính chất thủy thũng mềm và dễ di động, ấn lõm rõ; thường kèm các biểu hiện của bệnh thận như cao huyết áp, đạm niệu, huyết niệu v.v….

Nguyên nhân gây thận tính thủy thũng gồm: tỷ lệ lọc của cầu thận giảm, nước và natri ứ lưu; tính thấm của mao mạch toàn thân thay đổi, khiến dịch thể đi vào khe gian tổ chức; đạm niệu lượng lớn, giảm albumin huyết, làm giảm áp lực thẩm thấu keo của huyết tương; giảm thể tích máu hữu hiệu, dẫn đến aldosteron thứ phát tăng nhiều.

Thủy thũng trong Hoàng Đế Nội Kinh gọi là “thủy”, và căn cứ các chứng trạng khác nhau mà phân thành phong thủy, thạch thủy, dũng thủy. Kim Quỹ Yếu Lược phân thành phong thủy, bì thủy, chính thủy, thạch thủy v.v….; lại có tên gọi ngũ tạng thủy như Tâm thủy, Phế thủy, Tỳ thủy, Can thủy, Thận thủy.

Nguyên nhân phát bệnh của thủy thũng do cảm thụ ngoại tà, ẩm thực thất điều, hoặc lao quyện quá độ, khiến Phế thất thông điều, Tỳ thất chuyển vận, Thận thất khai môn, Bàng quang khí hóa bất lợi mà tạo thành.

II. Biện chứng điều trị

1. Phong thủy tương phạm

Chủ chứng: giai đoạn đầu phù mi mắt, nhanh chóng lan đến tứ chi và toàn thân đều phù, lại kiêm ác phong phát nhiệt, gân khớp toan thống, tiểu tiện bất lợi. Thiên về phong nhiệt: kèm yết hầu hồng sưng đau, thiệt chất hồng, mạch phù hoạt sác. Thiên về phong hàn: kèm ác hàn, khái suyễn, thiệt đài bạc bạch, mạch phù khẩn.

Pháp trị: sơ phong thanh nhiệt, tuyên Phế hành thủy.

Phương tễ: Việt tỳ gia truật thang gia giảm. Ma hoàng 9g, Sinh thạch cao 30g, Bạch truật 12g, Tang bạch bì 15g, Trư linh 12g,

Trạch tả 12g, Sinh khương 9g, Cam thảo 6g.

Gia giảm: phong hàn rõ rệt, dùng Ma hoàng gia truật thang gia giảm; phong nhiệt thịnh, yết hầu sưng đau, gia Kim ngân hoa, Liên kiều v.v….

2. Thủy thấp tích tụ

Chủ chứng: khởi bệnh chậm, bệnh trình tương đối dài, toàn thân phù thũng, tiểu tiện ngắn ít, thân thể nặng nề, tức đầy ngực, ăn không muốn ăn, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm hoãn.

Pháp trị: thẩm thấp lợi thủy, thông dương tiêu thũng.

Phương dược: Ngũ linh tán hợp Ngũ bì ẩm gia giảm. Phục linh 25g, Trư linh 15g, Bạch truật 12g, Trạch tả 12g, Quế chi 10g, Tang bạch bì 15g, Đại phúc bì 15g, Phục linh bì 15g, Sinh khương bì 12g.

Gia giảm: nếu kiêm có khái suyễn, gia Ma hoàng, Hạnh nhân; hàn thấp nặng mà thấy hung muộn nạp sai, quản phúc trướng mãn, toàn thân nặng nề, gia Phụ tử, Hậu phác, Can khương.

3. Thấp độc tích tụ

Chủ chứng: phù mi mắt, tiểu tiện ngắn ít, sợ gió phát sốt, thân phát mẫn đỏ ngứa, nặng thì loét lở; thân lưỡi đỏ, rêu dày đỏ, mạch tượng phù sác hoặc hoạt sác.

Pháp trị: thanh nhiệt giải độc, hóa thấp tiêu thũng.

Phương tễ: Ma hoàng liên kiều xích tiểu đậu thang hợp Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm. Ma hoàng 9g, Hạnh nhân 9g, Liên kiều 12g, Xích tiểu đậu 30g, Tang bạch bì 12g, Dã cúc hoa 12g, Tử hoa địa đinh 15g, Bồ công anh 15g, Kim ngân hoa 15g, Trạch tả 12g.

Gia giảm: thấp thịnh mà cơ phu lở loét, gia Thổ phục linh, Khổ sâm; phong thịnh mà ngứa, gia Bạch tiên bì, Xích thược; đại tiện bí kết, gia Đại hoàng, Hổ trượng.

4. Tỳ hư thấp thịnh

Chủ chứng: toàn thân phù thũng, nhất là ở chi dưới; ấn lõm; có khi sáng dậy phù nặng; ăn uống kém, tiêu lỏng, mệt mỏi vô lực, lưng đau mỏi; tiểu són; lưỡi nhạt hơi hồng, rìa lưỡi có dấu răng,; mạch tế nhược.

Pháp trị: kiện Tỳ bổ khí, lợi thủy tiêu thũng.

Phương tễ: Phòng kỷ hoàng kỳ thang hợp Sâm linh bạch truật tán gia giảm. Hoàng kỳ 30g, Hán phòng kỷ 12g, Sao bạch truật 12g, Đảng sâm 15g, Phục linh 15g, Sơn dược 12g, Liên tử nhục 9g, Trần bì 12g, Ý dĩ nhân 15g, Xuyên đoạn 12g.

Gia giảm: bụng phù rõ rệt, bụng trướng khó chịu, có thể gia Đại phúc bì, Sinh khương bì, hoặc hợp Thực tỳ ẩm gia giảm; nếu thấp tà lâu ngày hóa nhiệt, thấp nhiệt ủng thịnh, có thể dùng Kỷ tiêu phòng hoàng hoàn gia giảm.

5. Khí trệ thủy đình

Chủ chứng: toàn thân hoặc toàn thân thủy thũng, cảm thấy vùng hiếp và mạn sườn đầy tức, đôi khi đau, nhưng khi thở dài hoặc thở ra thì cảm giác khó chịu giảm bớt. Ăn uống kém, lượng thức ăn đưa vào giảm. Sắc mặt nhợt nhạt, thiếu tươi nhuận. Tiểu tiện ít. Khi khám lưỡi thấy chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, có thể trắng mỏng hoặc trắng trơn, mạch huyền.

Trị pháp: sơ Can hành khí lợi thủy.

Phương tễ: Tứ nghịch tán hợp Tứ linh thang gia giảm.

Sài hồ 9g, Bạch thược 12g, Chỉ thực 10g, Chích cam thảo 6g, Phục linh 15g, Trạch tả 12g, Bạch truật 12g, Trư linh 10g, Trần bì 12g.

Gia giảm: hông bụng trướng mãn nặng, gia Thanh bì, Hương phụ; mạn sườn đau, lưỡi có ứ điểm, gia Đào nhân, Uất kim, Đan sâm; miệng đắng, tiểu tiện hoàng, gia Hoàng cầm, Chi tử.

6. Thận Dương suy

Chủ chứng: Bệnh nhân có tình trạng phù ở mặt và toàn thân, cơ thể sưng trướng rõ rệt, đặc biệt từ vùng thắt lưng trở xuống cảm giác nặng nề. Khi ấn vào vùng phù thì thấy lõm xuống và khó hồi lại. Người bệnh thường cảm thấy hồi hộp, khó thở nhẹ. Vùng thắt lưng và đầu gối lạnh, đau mỏi và nặng nề. Cơ thể sợ lạnh, tinh thần mệt mỏi, uể oải. Lượng nước tiểu ít. Sắc mặt nhợt nhạt hoặc hơi xám tối. Khi khám lưỡi thấy lưỡi nhạt, hơi to và bệu, rêu lưỡi trắng; mạch trầm tế.

Pháp trị: ôn bổ Thận Dương, lợi thủy tiêu thũng.

Phương tễ: Chân vũ thang gia giảm. Thục phụ tử 10g, Bạch truật 12g, Sinh khương 10g, Phục linh 15g, Ba kích thiên 15g, Tiên linh tỳ 15g, Trạch tả 12g, Xa tiền tử 30g.

Gia giảm: nếu hư hàn quá nặng, gia Hồ lô ba, Nhục quế; nếu Tâm Thận Dương hư, thủy khí lăng Tâm, nên hợp Linh quế truật cam thang; suyễn mà ra mồ hôi, gia Nhân sâm, Ngũ vị tử.

7. Âm hư thủy thũng

Chủ chứng: Bệnh nhân bị phù toàn thân, có thể kèm theo tình trạng cổ trướng (bụng có dịch). Tiểu tiện khó, lượng nước tiểu ít, đôi khi có cảm giác tiểu buốt hoặc đau. Bệnh kéo dài lâu ngày, dễ tái phát và khó dứt hẳn. Ngoài ra, người bệnh còn cảm thấy miệng và họng khô, trong người bứt rứt nóng nảy, khát nước. Thường xuất hiện cảm giác bứt rứt khó chịu trong người, khó ngủ. Vùng thắt lưng đau mỏi, hai chân yếu và mềm. Khi khám lưỡi thấy lưỡi đỏ, ít rêu; mạch tế sác.

Trị pháp: Dục âm lợi thủy.

Phương tễ: Trư linh thang gia vị. Trư linh 15g, Phục linh 15g, Trạch tả 12g, Hoạt thạch 12g, A giao 12g (dương hóa/làm tan), Bạch mao căn 30g, Sơn dược 15g, Sinh Địa hoàng 15g.

Gia giảm: Người thiên về Thận âm hư, gia Thục địa hoàng, Sơn thù du, Hoài Ngưu tất; người thiên về Tỳ âm hư, gia Hoàng tinh, Ý dĩ nhân, Biển đậu, Khiếm thực; miệng khô họng ráo, gia Mạch đông, Huyền sâm; hư phiền mất ngủ, gia Bách hợp, Dạ giao đằng; lưng gối đau mỏi, gia Cẩu tích, Xuyên đoạn.

8. Huyết ứ thủy trở

Chủ chứng: Phù thũng toàn thân, lâu ngày không khỏi, thường tái phát nhiều lần, sắc mặt, môi, da tối trệ sạm đen, da dẻ thô ráp, hoặc phụ nữ kinh nguyệt màu đỏ tối có khối tím, kinh ít hoặc bế kinh, chất lưỡi tím tối có điểm ứ, mạch trầm sáp.

Trị pháp: Hoạt huyết lợi thủy.

Phương tễ: Đương quy thược dược tán gia vị. Đương quy 12g, Xích thược 12g, Xuyên khung 12g, Phục linh 15g, Trạch tả 12g, Bạch truật 12g, Đào nhân 12g, Đại phúc bì 20g, Ích mẫu thảo 20g.

Gia giảm: Khí hư, hợp Phòng kỷ hoàng kỳ thang; khí trệ, hợp Tứ nghịch tán; dương hư, hợp Quế chi Phục linh hoàn; tiểu máu (huyết niệu), hợp Bồ khôi tán.

Thuy thủng
× Đặt hàng THỦY THŨNG – TRÍCH BỆNH HỌC TẠNG THẬN