74 pháp trấn sát
1. Nếu mái nóc đâm thẳng vào nhà, nên dùng một tảng đá lớn viết son hai chữ “乾元” (Càn Nguyên) để trấn.
2. Nếu gặp “Quỷ Tiễn Sát” xung chiếu, dùng đá lớn viết son hai chữ “雷杀” (Lôi Sát).
3. Nếu bị “Mộc Tiễn Sát” xung chiếu, dùng rìu chì đục cưa, lấy ván gỗ bách dài 1 thước 2 tấc (ứng thời theo Địa Chi), viết son bốn chữ “鲁班作用” (Lỗ Ban Tác Dụng), treo ở trung đường.
4. Phương Chu Tước có núi nhô đầu, dễ xuất đạo tặc; phương Huyền Vũ có núi nhô đầu, chủ nữ nhân dâm loạn. Dùng đá lớn viết son hai chữ “玉帝” (Ngọc Đế), đặt ở bốn phương cát để trấn.
5. Nóc miếu vũ xung chiếu vào nhà, dùng đá lớn viết son hai chữ “摄气” (Nhiếp Khí) để trấn.
6. Chùa miếu xung chiếu, dùng đá lớn viết son hai chữ “玉清” (Ngọc Thanh) đối trị.
7. Dương trạch ở trước thần miếu sau miếu thờ, chủ người trong nhà dâm loạn hoặc bị tà khí quấy nhiễu. Dùng đá lớn viết son “天蓬圣后” (Thiên Bồng Thánh Hậu), đặt trong phòng.
8. Lỡ dùng gỗ từ thần miếu để dựng nhà, chủ âm tà. Dùng giấy vàng viết son hai chữ “金刚” (Kim Cang) dán lên.
9. Đường lớn đâm thẳng vào nhà, dùng đá lớn viết “泰山石敢当” (Thái Sơn Thạch Cảm Đương).
10. Nhà hai đầu tiếp giáp nhà khác, dùng đá lớn viết son hai chữ “天通” (Thiên Thông).
11. Cửa nhà bị cối xay, cối giã đối xung, dùng đá lớn viết son “乾罡戊己” (Càn Cương Mậu Kỷ) để trấn.
12. Khi xây sửa phạm Thái Tuế xuyên trạch, dùng 100 cân đá đỏ chôn tại nơi phạm, lấy một thăng đất phương Thiên Đức cùng một thăng đất Thái Tuế nặn hình nhân đem nghịch nhập vào miếu thì cát.
13. Trong nhà có thú hoang tự chết hoặc rơi vào, chủ tang vong. Dùng long cốt nghiền, cát ương, an tức hương và nước giếng cổ chôn trong nhà thì đại cát.
14. Khi sửa nhà động thổ đổi cửa mà không chọn giờ lành, phạm Thổ Phủ đại hung. Dùng đá lớn viết son hai chữ “山鬼” (Sơn Quỷ), đặt ở bốn phương cát.
15. Nhà có “Thủy tiễn” và “Thổ tiễn” xung trạch, chủ nhân khẩu khó tồn, trưởng phòng bệnh tật. Dùng đá lớn viết son hai chữ “土龙” (Thổ Long), đặt nơi phạm.
16. Làm nhà không theo kinh phòng, nhà lớn người ít, hao tán gia sản, lục súc không vượng. Viết son hai chữ “金龙” (Kim Long) thì cát.
17. Làm nhà không đúng số gian, chủ quan tai bệnh tật khẩu thiệt. Viết son hai chữ “雷霆” (Lôi Đình) thì cát.
18. Sân rộng người ít, chủ phá tài, trẻ nhỏ bệnh tật. Viết son “雷霆” (Lôi Đình) thì cát.
19. Cửa ngõ không ngay thẳng, trẻ nhỏ khó nuôi, lục súc tằm tơ không hưng. Viết son hai chữ “嶽”“微” thì đại cát.
20. Sơn thủy không triều tụ, chủ nhân đinh không vượng, trẻ nhỏ khó nuôi, sinh trộm cướp tiểu nhân. Viết “微上” thì cát.
21. Địa hình bất lợi, dùng 200 cân đá xanh viết son phù “太微” (Thái Vi), đặt nơi phạm thì cát.
22. Đại lộ, sông lớn trước núi xung chiếu vào nhà là đại hung. Dùng gỗ bách, bạch chỉ, tần giao, an tức mộc hương, ngũ cốc cùng đá xanh viết phù “泰山” (Thái Sơn), chôn nơi phạm.
23. Sửa nhà mà niên mệnh không hợp, dùng đinh hương 1 lượng cùng chu sa 1 tiền chôn ở phương Bính thì cát.
24. Sửa nhà phạm Thái Tuế xuyên trạch:
(Ngày trước năm Thìn của bản mệnh chính là phạm. Ví dụ người sinh Giáp Tý, năm Tỵ là Thái Tuế xuyên trạch. Dùng Ngũ Hổ Độn từ Giáp Dần đếm đến Tỵ gặp Đinh Tỵ thì không được dùng; cùng tuần thì không kỵ. Kỷ Tỵ là chính Thái Tuế xuyên trạch, đại hung. Nếu phạm thì chủ nhân khẩu bất lợi, bệnh tật khẩu thiệt. Dùng 100 cân đá đỏ chôn nơi phạm, lấy đất Thái Tuế và đất Thiên Đức mỗi loại một thăng, nặn hình nhân đưa vào miếu thì cát.)
25. Người trong nhà bệnh liên miên không dứt, dùng giấy viết tên các thần “Họa Hại” và “Tuyệt Mệnh” đặt trong nhà thì cát.
* Họa Hại thần: Phòng Đại
* Tuyệt Mệnh thần: Hồ Tử Minh
* Nhật Du Bạch Hổ nhị thần: Du Tử Khanh
* Tuyệt Mệnh thần Chu Tước: Oa Kiều Nương Tử Thành Thân Đông
26. Người trong nhà khẩu thiệt không dứt, dùng giấy trắng viết son “Tứ Tịnh Thần” dán ở trung đường thì cát.
* Thiên Tịnh thần: Tân Hợi
* Địa Tịnh thần: Tân Dậu
* Nhật Tịnh thần: Tân Mão
27. Con cháu không hưng vượng, dùng sáu miếng gỗ đào viết phù “Lục Phục Thi Thần”.
* Nguyệt Phù Thi Thần: Thôi Đại Lợi
* Nhật Phù Thi Thần: Cao Thiên
* Đông Nam Phù Thi Thần: Hồi Quang Minh
* Tây Bắc Phù Thi Thần: Sắc Hoa Đầu
* Tây Nam Phù Thi Thần: Đào Mạnh
* Đông Bắc Phù Thi Thần: Đãi Bố
28. Heo mắc ôn dịch, dùng một đấu đất nơi cao cùng bảy loại danh hương và một thăng đất Thiên Đức chôn trong chuồng thì đại cát.
Chú rằng:
“Lữ công heo không bán,
Thiên linh chém ngũ ôn,
Lập tức lục súc vô chướng,
Mỗi loài giữ hồn mình,
Ta phụng Thái Thượng Lão Quân, cấp cấp như luật lệnh.”
29. Người bị quỷ tà quấy hại, dùng 60 cân đá vàng chôn dưới xà nhà sâu 1 thước 6 tấc thì đại cát.
30. Nhà không hợp nuôi trâu heo, dùng 50 cân đá đỏ chôn trong chuồng thì cát.
31. Tang họa liên miên không dứt, dùng 90 cân đá xanh chôn ở phương Cấn thì đại cát. Lại dùng 60 cân đá xanh viết son ba chữ “杀” (Sát), cùng 5 cân than củi và cỏ Quỷ Tiễn chôn dưới cổng lớn thì đại cát.
32. Người trong nhà nhiều bệnh tật, dùng 100 cân đá xanh chôn phương Càn. Nếu có ôn bệnh thì dùng 50 cân đá vàng chôn trung tâm. Nô bộc nhiều bệnh thì dùng 60 cân đá đỏ chôn phương Tý.
33. Vợ chồng bất hòa, dùng đá lớn 6 cân chôn phương Mão, đá nhỏ 20 cân chôn phương Dậu thì cát.
34. Hàng xóm tranh chấp kiện tụng, dùng 80 cân đá chôn phương Thìn thì cát.
35. Chuột rắn tác quái, dùng đất phương Đình Bộ hòa bùn trét nơi phạm thì cát.
36. Treo bài hình sư tử trên môn đấu để tránh sát khí, dùng ngày Dần giờ Dần.
37. Treo bài hình hổ trên môn đấu để tránh sát khí, dùng ngày Dần giờ Dần.
38. Treo bài Bát Quái trên môn đấu để trấn tà, trừ tà.
39. Treo bài Kỳ Lân trên đại môn, chủ sinh quý tử.
40. Dán phù Bắc Đế ở cửa sảnh để tránh tai họa.
41. Treo tranh Chung Quỳ ở đại sảnh để tránh tai họa.
42. Đặt “Thất Tinh Kiếm” trên bàn thờ thần để chém tà.
43. Đặt tượng Xi Vưu trên nóc nhà để trấn tai họa.
44. Đặt đầu nóc “Si Vĩ” trên mái nhà để tránh hỏa hoạn.
45. Đặt tượng Hoàng Phi Hổ trên mái nhà để trừ tà.
46. Đặt cờ Xung Thiên trên mái để hóa giải áp lực từ nhà cao lân cận.
47. Đóng tấm gỗ “天官赐福” (Thiên Quan Tứ Phúc) trên nóc hoặc tường nhà để chiêu phúc.
48. Tấm bài “一善” (Nhất Thiện), chọn ngày mồng 8 tháng 4, dùng nước tịnh hóa vàng mã xong. Giờ Thìn đóng lên, cần có người chứng kiến và xướng:
“Nhất thiện nhất thiện, bách ác tiêu.”
Có thể chiêu cát nạp phúc.
49. Khi khởi công, động thổ, xây sửa nên dùng “Phù chế hóa Khương Thái Công”.
50. Phong sát xâm phạm, có thể treo chuông gió để hóa giải.
51. Vật nhọn hoặc ác vật xung chiếu thì đặt gương lồi.
52. Vật ác áp cao thì dùng gương lõm.
53. Nhà ở ngã ba chữ Đinh hoặc bị tuế vận xung sát, chủ tổn thương thiếu niên. Dùng ngày Dần giờ Dần đặt quẻ hình hổ.
54. Thủy đạo xung chiếu, dễ ho ra máu lao tổn. Dùng ngày Thìn giờ Thìn đặt tranh rồng hoặc Sơn Hải đồ.
55. Minh đường không sạch hoặc hỗn loạn nhiều sát, dùng “Nhật Nguyệt đồ” hoặc “Thất Tinh Kiếm”.
56. Phù bên trong gương Bát Quái hóa sát.
57. Nhà chính cao, phía tây thấp, gọi là “Nhị Lang gánh núi uổng công”.
Giải pháp: dùng hai tảng đá xanh bôi chu sa, chôn dưới hai núi.
58. “Đơn đao phách môn”, chẳng bao lâu có người chết.
Giải pháp: dùng một viên gạch xanh, chém gà rồi ngâm qua hoàng tửu, bôi chu sa bên ngoài, giờ Tý chôn giữa cửa.
59. Nhà xây xong xuất hiện tiếng động lạ hoặc hiện tượng dị thường dẫn đến thương vong tai họa là do: vị trí cửa bếp phạm xung tinh tú, Bát Quái hỗn loạn. Một là gia đạo bất an; hai là xuất hiện “tinh ảnh” báo họa sắp tới. Nếu trước nhà chính có nhà cao hoặc vật cao áp chế, chủ trăm việc bất lợi; bên trái cao là Thanh Long ngẩng đầu, tài vận không tốt; bên phải cao là Bạch Hổ nhập môn, chủ thương nhân khẩu.
Giải pháp: dùng đá xanh viết son hai chữ “泰山” (Thái Sơn), ban đêm chôn sâu tại cung Càn.
60. Quỷ vực nhập trạch tác quái.
Giải pháp: dùng một con gà trống trắng nuốt chu sa, thả ở cung Tốn.
61. Trong nhà không yên, có tiếng động lạ.
Giải pháp: lấy bảy cây kim thép mới cùng tiền chu sa ngâm rượu, xâu thành chuỗi, giờ Tý chôn ở cung Ly hoặc chính giữa trung đường sâu ba tấc thì được bình an.
62. Trước cửa có đại lộ đâm thẳng như bia đỡ tên, chủ tổn thương nhân đinh. Nếu nền nhà đã định, có thể mở cửa ở cung Ly, đặt bếp phương Tốn, Mộc sinh Hỏa, chủ nhân đinh đại vượng.
63. Nếu nhà ở ngã ba chữ Đinh thì tài vận không vượng, hại con cháu.
Giải pháp: dùng một tảng đá xanh vẽ búa đỏ chu sa, giờ Tý không để ai thấy, chôn giữa ngã ba chữ Đinh. Sau ba năm phong thủy đại hưng, nhân tài lưỡng vượng, phúc lộc đến cửa.
64. Nếu bên trái nhà có đường lớn thông, bên phải cũng có đường lớn thông, trong cửa lại có đại lộ thông, có thể trồng một cây quý trong sân, “quý thụ sinh quý tử”. Nhà này đại cát.
65. Xây nhà gặp Thái Tuế Tam Sát, vừa xây đã có điềm không lành, sập nhà đổ xà, họa sự kéo đến. Ngũ hành tương khắc gây phá tài thương người.
Giải pháp: dùng giấy vàng viết một chữ “佛” (Phật), bọc bằng vải sa trắng, bên ngoài viết son ba chữ “姜太公” (Khương Thái Công), chôn dưới cửa chính.
66. Hai bên nền nhà có vật cao đối nhau như “nhị hổ phốc dương”, tai họa liên miên, tuyệt tự. Nếu có đại lộ xung thẳng tới thì chỉ tán tài mà không thương người, nhưng trưởng tử dễ yểu.
Giải pháp: dùng bảy cây kim thép bọc bùn đỏ, giờ Dần chôn dưới trung đường, không để ai thấy.
67. Tinh cung trong nhà tương khắc tất chiêu họa tai.
Giải pháp: cắt giấy vàng thành hình tròn, bôi nửa vòng bằng chu sa, dán ở phương Chấn của bếp. Sau ba năm dương khí đại vượng.
68. Xây nhà nên cách xa âm trạch. Nếu đè lên dương trạch thì phải động thổ ngày Giáp Tý, vì đó là ngày Thái Tuế Tam Sát tại gia, có thể xung âm khí nhập trạch. Nhà mở cửa ở cung Càn hoặc Cấn là đại hung. Nếu âm khí quá thịnh, dùng gỗ ngân hạnh khắc đôi mèo ngọc, giờ Dần chôn hai bên cửa.
69. Xây nhà cần tránh nền miếu cũ, nếu không hung sát tác loạn, gia đình bất hòa, dễ xuất hiện người treo cổ chết ban ngày.
Giải pháp: dùng gạch xanh viết son:
“姜太公在此诸神退位”
“Khương Thái Công ở đây, chư thần thoái vị.”
Sau bốn mươi chín ngày gia đình sẽ bình an.
70. Xây nhà tránh nền lò gốm cũ. Nếu xây trên đó dễ chiêu tai họa, con cháu thi cử không đỗ. Có thể đặt bếp phương Khôn, mở cửa phương Đoài, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; mở ao nước ở phương Tốn, Thủy sinh Mộc Tốn, nhân đinh hưng vượng, nam thông minh nữ tú lệ. Nếu tương khắc thì họa sự liên miên.
Giải pháp: dùng máu chó đen viết “火德星君在此” (Hỏa Đức Tinh Quân tại đây), giờ Ngọ chôn vào cung Ly, không để ai thấy.
71. Xây nhà cần tránh hố nước, giếng suối. Nếu dựng nhà trên đó thì:
* một là nhân đinh không hưng,
* hai là tài vận bị cản trở.
Mở cửa phương Khôn, đặt nhà xí phương Tốn thì không bệnh tật.
72. Xây nhà cần tránh âm trạch, nếu không tai họa vô cùng.
Giải pháp: dùng đá xanh viết son “龙虎山真经” (Long Hổ Sơn Chân Kinh), chôn vào cung Càn.
73. Người học hành văn chương không đỗ đạt, không phát đinh khoa, nên tại các phương Giáp, Tốn, Bính, Đinh dựng “Văn Bút Phong”, chỉ cần cao hơn chỗ thấp trũng là có thể phát khoa giáp. Có thể dựng văn bút trên núi hoặc xây tháp cao trên đất bằng làm Văn Phong.
74. Pháp phá Ngũ Quỷ trong năm ngày:
Nếu cửa, phòng, bếp phạm Ngũ Quỷ thì phải tháo dỡ ngay, đem tro đổ xuống sông; nếu không có sông thì đem ra ngã tư đường. Dùng hương nến vàng mã cúng tiễn thì sẽ không còn phạm. Các vật dụng từng bị phạm, như đồ sắt trong bếp, có thể để trong phòng trống qua một trăm ngày rồi mới dùng lại. Pháp này đã nhiều lần ứng nghiệm.
